Share on facebook
Share on email
Share on twitter
Share on linkedin
Banner Post

Văn bản về thủ tục nhập khẩu hóa chất 

Văn bản về thủ tục nhập khẩu hóa chất 

Dưới đây chúng tôi xin tổng hợp các văn bản về thủ tục nhập khẩu hóa chất về Việt Nam. Doanh nghiệp có vướng mắc về thủ tục nhập khẩu và khai báo hóa chất có thể tham khảo.

Văn bản về thủ tục nhập khẩu hóa chất 

 

1. Căn cứ pháp lý về nhập khẩu hóa chất

Luật Hóa chất 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Công văn số 1372/HC-VP ngày 08/12/2017 của Cục Hóa chất về việc trả lời vướng mắc khi thực hiện Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

2. Các chú ý khi làm thủ tục nhập khẩu hóa chất
a. Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định các danh mục về hóa chất và biểu mẫu:
  • Phụ lục I: Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp. Phụ lục này cũng bao gồm danh mục các Tiền chất công nghiệp nhóm 1 và Tiền chất công nghiệp nhóm 2 (Tiền chất là các chất không thể thiếu được trong quá trình điều chế, sản xuất các chất ma túy);
  • Phụ lục II: Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp;
  • Phụ lục III: Danh mục hóa chất cấm;
  • Phụ lục IV: Danh mục hóa chất nguy hiểm phải có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố;
  • Phụ lục V: Danh mục hóa chất phải khai báo;
  • Phụ lục VI: Các biểu mẫu.
b. Xuất khẩu, nhập khẩu Tiền chất (các tiền chất trong Phụ lục I) phải có giấy phép xuất nhập khẩu để được thông quan hàng hóa.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân trong Khu chế xuất khi nhập khẩu tiền chất từ doanh nghiệp nội địa phải có giấy phép của Bộ Công thương; doanh nghiệp nội địa khi xuất khẩu tiền chất vào Khu chế xuất không phải xin giấy phép của BCT.

Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo. Sản phẩm tiêu dùng có chứa hóa chất là tiền chất không cần áp dụng Nghị định này.

  • Axit sulfuric có trong bình ắc quy chì. Axit phenylacetic trong trái cây, axit phenylacetic được sử dụng trong một số loại nước hoa. Axit acetic (thực phẩm) làm dung môi hữu cơ, dược phẩm, cao su, sơn, thuốc nhuộm, thực phẩm, tẩy vải…
  • Acetone có trong chất tẩy rửa, dụng cụ làm sạch, dùng để pha keo epoxy 2 thành phần, sơn, vecni…
c. Làm thủ tục khai báo hóa chất

Đối với Danh mục hóa chất phải khai báo (Phục lục V) khi nhập khẩu phải làm thủ tục để khai báo hóa chất trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tại địa chỉ: https://vnsw.gov.vn/

d. Theo hướng dẫn tại điểm 7 công văn số 1372/HC-VP ngày 08/12/2017 của Cục Hóa chất – Bộ Công thương

Việc thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu hóa chất tại kho ngoại quan phải được thực hiện theo quy định về quản lý hàng hóa tại kho ngoại quan đã được quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Theo đó, quy định tại điều 16, Thông tư số 38/2015/TT-BTC về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành thì người nhập khẩu phải nộp Giấy phép nhập khẩu và, Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.

Như vậy, có thể hiểu đối với hóa chất nhập khẩu gửi kho ngoại quan (chưa đưa vào nội địa) thì người nhập khẩu không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất; chỉ phải nộp Giấy phép nhập khẩu nếu nhập khẩu tiền chất gửi kho ngoại quan.

e. Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo nếu nhập khẩu dưới 10kg/lần thì không phải khai báo.

Quy định này áp dụng riêng đối với từng loại hóa chất; trường hợp nhập 02 loại hóa chất mà mỗi loại đều dưới 10kg (chẳng hạn: hóa chất 1 là 9kg, hóa chất 2 là 9.5kg) thì cũng không phải khai báo.

f. Theo quy định tại điểm 3.1 công văn số 1372/HC-VP ngày 08/12/2017 của Cục Hóa chất

Hóa chất phải khai báo bao gồm các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo (Phụ lục V) và các hỗn hợp chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo nếu được phân loại là hóa chất nguy hiểm. Như vậy, nếu nhập khẩu một hỗn hợp có chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo nhưng không được phân loại là hóa chất nguy hiểm thì không phải thực hiện thủ tục khai báo hóa chất.

g. Những hóa chất không cần khai báo

Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp. Hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu thì không phải khai báo hóa chất.

h. Quy định hiện hành

Chỉ quy định phải nộp Giấy phép đối với hóa chất là Tiền chất, nộp Giấy xác nhận khai báo hóa chất đối với hóa chất thuộc Danh mục phải khai báo (Phụ lục V). Không có quy định về việc người khai hải quan phải nộp và xuất trình cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh…

TRACO Logistics chuyên cung cấp các dịch vụ hải quan trọn gói tại các chi cục hải quan cửa khẩu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí để sớm lấy được hàng hóa.

Hãy liên hệ với TRACO Logistics nhất để được tư vấn.

Hi vọng được hợp tác cùng Quý khách hàng!

Để được tư vấn và nhận báo giá vận chuyển hãy gọi cho chúng tôi

BÀI VIẾT LIÊN QUAN / RELATED POST

Close Menu