Vận Chuyển Hàng Asean Việt Nam

ASEAN có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam. Sau gần 25 năm trở thành thành viên chính thức của cộng đồng này, quan hệ thương mại Việt Nam – ASEAN đã có những bước phát triển không ngừng nghỉ. Kim ngạch trao đổi thương mại giữa Việt Nam và các nước trong ASEAN tăng lên nhanh chóng, đóng góp không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam nhiều năm liền.

ASEAN luôn được coi là thị trường tiềm năng, có vị thế quan trọng và không thể không thể bỏ qua đối với Việt Nam, đặc biệt là các quốc gia có chung đường biên giới trên bộ và trên biển như Lào, Campuchia, Thái Lan hay các thị trường mới nổi như Myanmar. Đặc biệt, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ các nước ASEAN của Việt Nam cũng tăng lên đáng kể.

I. Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN

ASEAN là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Thời điểm năm 1996, ASEAN là đối tác thương mại lớn nhất. Sau hơn hai mươi năm, hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN đứng thứ ba sau Trung Quốc và Hàn Quốc.

Tám tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN đạt 21,3 tỷ USD, chiếm 13% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước. Con số này chỉ đứng sau Trung Quốc (49 tỷ USD) và Hàn Quốc (31,2 tỷ USD).

Tính riêng trong khu vực ASEAN, Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất các mặt hàng từ Thái Lan với kim ngạch đạt 7,86 tỷ USD (chiếm 37%). Tiếp sau đó là các mặt hàng từ Ma-lai-xi-a (4,85 tỷ USD, chiếm 22,7%), In-đô-nê-xi-a (3,58 tỷ USD, chiếm 16,8%), Xin-ga-po (2,7 tỷ USD, chiếm 12,6%).

II. Cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN

Xét về cơ cấu hàng nhập khẩu, tính chung trong năm 2017, điện thoại các loại và link kiện là nhóm hàng được Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất với 3,2 tỷ USD. Tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với 2,5 tỷ USD. Nhóm hàng sắt thép các loại đứng thứ ba với 1,7 tỷ USD.

Đến tám tháng đầu năm 2019, cơ cấu hàng nhập khẩu đã có sự thay đổi nhất định. Mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ ASEAN là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với kim ngạch nhập khẩu đạt 2,46 tỷ USD (chiếm 11,5% tổng kim ngạch nhập khẩu từ ASEAN).

Tiếp đến là nhóm mặt hàng xăng dầu các loại với kim ngạch đạt 2,15 tỷ USD (chiếm 10,05%). Nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đứng vị trí thứ ba với 1,76 tỷ USD (chiếm 8,2%), ô tô nguyên chiếc các loại đứng thứ tư với 1,53 tỷ USD (chiếm 7,18%).

III. Quy trình nhập khẩu vận chuyển hàng ASEAN Việt Nam

Thủ tục nhập khẩu mọi mặt hàng đều căn cứ theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông tư này quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngoài ra, để tham khảo thêm về thuế nhập khẩu ưu đãi từ các nước ASEAN, doanh nghiệp có thể nghiên cứu thêm Nghị định số 153/2017/NĐ-CP của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2018 – 2022.

Để nhập khẩu một lô hàng từ ASEAN về Việt Nam, bạn cần theo sát các bước trong quy trình dưới đây:

1. Bước 1: Ký hợp đồng ngoại thương

Đàm phán ký kết hợp đồng mua hàng với đối tác nước ngoài là bước đầu tiên trong quy trình nhập khẩu hàng hóa từ ASEAN về Việt Nam. Theo đó, hai bên sẽ thỏa thuận những điều kiện liên quan, trong đó có một số điều khoản chính như sau:

  • Tên hàng
  • Quy cách hàng hóa
  • Số lượng / trọng lượng hàng
  • Giá cả
  • Cách đóng gói

Và một số điều khoản quan trọng khác như:

  • Điều kiện giao hàng (CIF, FOB, EXW…)
  • Thời gian giao hàng
  • Thanh toán: thời hạn, phương thức thanh toán: bằng điện chuyển tiền (TT) hay tín dụng thư (L/C)…
  • Chứng từ hàng hóa người bán phải gửi người mua

Đến bước này, hai bên sẽ thu xếp vận chuyển hàng theo điều kiện đã thỏa thuận. Trách nhiệm của mỗi bên đến đâu, sẽ theo quy định trong hợp đồng.

2. Bước 2: Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu

Đối với hàng nhập khẩu theo điều kiện FOB, CIF, CNF, nhà nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại Việt Nam. Bạn có thể tự làm hoặc thuê công ty dịch vụ thông quan làm thay.

Còn đối với những điều kiện như DDU, DDP (hoặc DAP) thì người bán sẽ làm thủ tục cho bạn và chuyển hàng đến kho của bạn. Tất nhiên, là người nhập khẩu, bạn phải cung cấp chứng từ cần thiết để kê khai hải quan.

Để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, cần có bộ chứng từ để làm hồ sơ hải quan. Sau khi hàng xếp lên tàu tại cảng nước ngoài, người bán gửi cho bạn một bộ chứng từ gốc.

Số lượng & loại giấy tờ sẽ quy định rõ trong hợp đồng mua bán, và thường gồm các chứng từ sau:
  • Bộ vận tải đơn (Bill of Lading)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Bản kê chi tiết hàng hoá (Packing List): 3 bản chính
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (CO – Certificate of Origin): có thể theo mẫu D, E, AK… để được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu.
  • Ngoài ra còn một số giấy tờ khác như: chứng nhận chất lượng (CQ), chứng nhận phân tích (CA), đơn bảo hiểm, hun trùng, kiểm dịch … nếu có.

Căn cứ vào thông tin trên những chứng từ thương mại trên, bạn sẽ khai hải quan nhập khẩu theo quy định hiện hành. Việc kê khai này hiện được thực tiện qua phần mềm hải quan điện tử, tức là được khai và truyền dữ liệu qua mạng internet.

Sau khi truyền tờ khai bằng phần mềm, bạn cần in tờ khai cùng bộ chứng từ giấy để tới chi cục hải quan (chi cục quản lý cảng dỡ hàng hoặc kho CFS đang lưu giữ hàng). Tùy theo kết quả truyền tờ khai là Luồng xanh, Luồng vàng, hay Luồng đỏ, mà bộ chứng từ cần nhiều hay ít.

Trong trường hợp luồng Vàng, hồ sơ hải quan gồm:

  • Bộ tờ khai hải quan & phụ lục (nếu nhiều mục hàng)
  • Hóa đơn thương mại
  • Vận đơn
  • Hóa đơn cước biển (với điều kiện FOB)
  • Chứng từ khác: CO, kiểm tra chất lượng (nếu có)…

Sau đó, bộ hồ sơ cần được đưa tới đúng chi cục hải quan để làm thủ tục. Đồng thời để hàng hóa được thông quan, doanh nghiệp cần nộp thuế.

Công việc tiếp theo, bạn xuống cảng đổi lệnh và trình ký hải quan cổng, bãi. Như vậy là xong công việc thủ tục nhập khẩu hàng hóa liên quan tới cơ quan hải quan.

3. Bước 3: Chuyển hàng về kho

Sau khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, cần bố trí phương tiện vận tải, đưa hàng về kho.

Thường thì, chủ hàng có thể thuê xe container (hàng nguyên container – FCL) hoặc xe tải nhỏ (với lô hàng lẻ LCL), chuyển cho họ lệnh giao hàng mà đơn vị vận tải biển cấp (hãng tàu hoặc công ty forwarding). Nhà xe sẽ vào cảng hoặc kho CFS làm nốt thủ tục hải quan tại kho bãi, rồi lấy hàng chở về địa điểm đích cho bạn.

Nhiều chủ hàng e ngại việc thu xếp nhiều công đoạn và muốn tìm công ty giao nhận vận tải làm trọn gói tất cả các khâu dịch vụ: vận tải biển, thủ tục hải quan, vận tải bộ…

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm hoặc thực sự muốn tập trung thời gian vào công việc thương mại của mình, việc thuê dịch vụ sẽ giúp bạn nhiều. TRACO LOGISTICS chuyên làm dịch vụ vận chuyển và thủ tục để phục vụ nhu cầu của công ty bạn.

IV. Các dịch vụ vận chuyển hàng ASEAN Việt Nam Traco Logistics đang cung ứng

Traco Logistics là đơn vị có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận, vận chuyển hàng hóa.

Hiện nay, công ty đang cung cấp dịch vụ Logistics trọn gói, từ công tác gom hàng, thông quan, đóng gói bao bì cho tới vận chuyển hàng hóa trong nước và tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ. Các dịch vụ Traco Logistics hiện đang cung ứng bao gồm:

Bài viết trên đây đã trình bày về vị thế của ASEAN trong nhánh nhập khẩu Việt Nam. Ngoài ra, bài viết cũng cung cấp thêm các quy trình nhập khẩu, vận chuyển hàng ASEAN Việt Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu nhập khẩu hàng từ ASEAN có thể liên hệ ngay với Traco Logistics để được tư vấn và cung cấp dịch vụ đầy đủ.

Hi vọng được hợp tác cùng Quý khách hàng.

TRACO Logistics
Tổng đài: 024 62613709
Hotline: 0981398763 | 0989829860
Email: Logistics@tracologistics.com
Website: https://tracogroup.com.vn  – http://tracologistics.com
Trụ sở chính: Tầng 5, 23 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Nhà máy Carton: Lô D1A Khu CN Hapro, Lệ Chi, Gia Lâm, Hà Nội


DỊCH VỤ LIÊN QUAN